Công ty Cổ phần Sông Đà 9.09 (S99 - HASTC)
Các chỉ số
|
29/07/2010
37
-0,3 (-0,01%)
|
Giá tham chiếu |
37,3
|
|
| Giá mở cửa |
37,5 |
| Giá cao nhất |
37,5 |
| Giá thấp nhất |
36,7 |
| Khối lượng |
52.200 |
| Giao dịch nước ngoài |
0 |
| Room nước ngoài còn lại |
199 |
Đơn vị khối lượng: 1000 VNĐ
Đơn vị khối lượng: 10 CP
|
| EPS 4 quý gần nhất (nghìn đồng) |
3,26 |
| Vốn hóa thị trường (tỷ đồng) |
307,46 |
| KLCP niêm yết |
500.000 |
|
| P/E |
12,1 |
| P/B |
14,38 |
| KLCP đang lưu hành |
7.783.895 |
|
|
Tên và địa chỉ công ty.
|
|
Tên pháp định
|
Công ty Cổ phần Sông Đà 9.09
|
|
Tên quốc tế
|
SONG DA 909 JOINT STOCK COMPANY
|
|
Viết tắt
|
S99
|
|
Địa chỉ
|
Tầng 1 - Tòa nhà Sông Đà, đường Phạm Hùng, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
|
|
Điện thoại
|
04-768 4558
|
|
Fax |
04-768 4490 |
|
Website
|
|
|
Chi tiết
|
|
Lĩnh vực kinh doanh |
Xây dựng & Vật liệu xây dựng |
|
Ngành |
Xây dựng & Vật liệu xây dựng |
|
Vốn điều lệ |
29.739.700.000 VND |
|
Ngày niêm yết |
06/12/2006 |
Ban lãnh đạo.
| Ông Phan Văn Hùng | Chủ tịch HĐQT |
| Ông Dương Ninh Tùng | Thành viên HĐQT |
| Ông Nguyễn Đăng Lanh | Thành viên HĐQT |
| Ông Nguyễn Văn Tuấn | Thành viên HĐQT |
| Ông Trần Thanh Tùng | Thành viên HĐQT |
| Ông Phan Văn Hùng | Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Công Hùng | Phó Tổng GĐ |
| Ông Phan Mạnh Hiệp | Phó Tổng GĐ |
| Ông Tạ Tuấn Thành | Phó Tổng GĐ |
| Ông Trần Kim Sơn | Kế toán trưởng |
| Ông Nguyễn Quang Hưng | Trưởng BKS |
| Ông Đinh Quang Tiến | Thành viên BKS |
| Ông Nguyễn Công Thành | Thành viên BKS |
Lịch sử hình thành.
Năm 1998 : Công ty cổ phần Sông Đà 909 tiền thân là Xí nghiệp Sông Đà 903 - Công ty Sông Đà 9 Tổng công ty Sông Đà, được thành lập theo quyết định số: 15 CT/TCHC do Giám đốc Công ty Sông Đà 9 ký ngày 20/11/1998
Lĩnh vực kinh doanh.
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện, bưu điện, hạ tầng kỹ thuật; đường dây và trạm biến thế điện; - Lắp đặt đường ống công nghệ và áp lực, lắp đặt hệ thống điện lạnh, trang trí nội thất, gia công lắp đặt khung nhôm các loại; - Nhận thầu thi công bằng phương pháp khoan mìn nổ; - Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng: gạch, ngói, đất, cát sỏi, xi măng, tấm lợp, gỗ dùng trong xây dựng và tiêu dùng khác; - Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị công nghệ xây dựng; - Kinh doanh xuất nhập khẩu tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dung; - Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng đô thị và khu công nghiệp; - Kinh doanh vận tải hàng hóa; - Đầu tư xây dựng, kinh doanh nhà ở và văn phòng cho thuê; - Kinh doanh bất động sản; - Đầu tư xây dựng, vận hành khai thác và kinh doanh các nhà máy điện; - Sửa chữa ô tô, các loại máy xây dựng, gia công cơ khí, sản xuất kinh doanh phụ tùng ô tô, máy xây dựng; - Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy, hải sản, thực phẩm; - Chuyển giao công nghệ, đầu tư, vận hành, đăng ký khai thác các hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin; - Xuất nhập khẩu lao động, chuyên gia và kinh doanh lữ hành du lịch, du học.
Vị thế công ty.
Chiến lược đầu tư và phát triển.
1. Năm 2007: Xây lắp: •Trong năm 2007 sản lượng xây lắp của Công ty tập trung chủ yếu tại Công trình Thuỷ điện Sơn La, triển khai bóc phủ và khai thác mỏ đá Bản Pênh, xúc vận chuyển đá cho các trạm nghiền sang phục vụ công tác thi công bê tông đập dâng thuỷ điện Sơn La dự kiến sản lượng đạt 20 tỷ. •Trong năm 2007, Công ty vẫn tiếp tục triển khai thi công tại các dự án: Nhà máy nước Nghi Xuân 3,4 tỷ; Thoát nước dự án The Manor 2,0 tỷ; Công trình thuỷ điện Sê San 4: 1,2 tỷ v.v... Các công trình khác khoảng: 5,0 tỷ đồng. Thương mại và dịch vụ: •Công ty gấp rút hoàn thiện các thủ tục cần thiết, phối hợp với Tổng Công ty Sông Đà dự kiến đến Quý I/2007 thành lập trung tâm Xuất khẩu lao động sang các Thị trường như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung đông v.v... dự kiến trong năm 2007 xuất khẩu lao động sang nước ngoài đạt 3,2 tỷ đồng. Đầu tư các dự án: •Triển khai thực hiện phần hạ tầng kỹ thuật của Khu đất Tân Vạn, làm việc với các cơ quan chức năng của Tỉnh Đồng Nai để hoàn chỉnh các thủ tục XDCB, sau đó tiến hành chuyển nhượng dự án cho các đối tác có nhu cầu. •Triển khai công tác khảo sát địa hình, địa chất, chế độ thuỷ văn của Công trình Thuỷ điện Nậm Pàn, sau đó tiến hành lập báo cáo đầu tư trình cấp thẩm quyền phê duyệt v.v... dự kiến khởi công vào đầu Quý III/2007, ngăn sông cuối Quý IV/2007. 2.Năm 2008: Xây lắp: •Tiếp tục ký Hợp đồng khai thác mỏ đá Bản Pênh với Ban điều hành dự án Thuỷ điện Sơn La, dự kiến sản lượng đạt 15 tỷ. •Công ty vẫn tiếp tục triển khai thi công tại các dự án hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội dự kiến các công trình này Công ty có thể thực hiện tối thiểu 5,0 tỷ đồng trong năm 2008. •Hoàn thiện các thủ tục Xây dựng cơ bản chuẩn bị đầu tư Thuỷ Điện Phình Hồ - Tỉnh Yên Bái. Thương mại và dịch vụ: •Công ty tiếp tục tiếp thị, mở rộng thị trường xuất khẩu lao đồng v.v... dự kiến trong năm 2008 xuất khẩu lao động sang nước ngoài đạt 5,0 tỷ đồng. Đầu tư các dự án: •Triển khai thi công cụm công trình đầu mối: Đập dâng, Công trình Tháo lũ, Công trình trên tuyến năng lượng của Công trình Thuỷ điện Nậm Pàn. 3. Năm 2009: Xây lắp: •Tiếp tục ký Hợp đồng khai thác mỏ đá Bản Pênh với Ban điều hành dự án Thuỷ điện Sơn La, khu tái định cư Thuỷ điện Sơn La dự kiến sản lượng đạt 10,0 tỷ. •Công ty vẫn tiếp tục nhận và giao cho các đội trực thuộc các dự án mà Công ty được chỉ định thầu hoặc đấu thầu tại địa bàn Thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận, duy trì sản lượng của các dự án này tối thiểu đạt trên 5,0 tỷ/ năm. Thương mại và dịch vụ: •Công ty tiếp tục tiếp thị, mở rộng thị trường xuất khẩu lao đồng...dự kiến trong năm 2009 xuất khẩu lao động sang nước ngoài duy trì đạt 5,0 tỷ đồng. Đầu tư các dự án: •Triển khai thi công nốt phần xây dựng Thuỷ điện Nậm Pàn xong trước Quý III năm 2009, dự kiến trong năm 2009 hoàn thành thi công 55,0 tỷ tại công trình này. •Khởi công Thuỷ Điện Phình Hồ - Tỉnh Yên Bái vào quý III/2009, trong năm 2009 sản lượng thực hiện tại công trình này 10,0 tỷ/ 53,32 tỷ. Sản xuất công nghiệp: •Theo đúng kế hoạch thì quý III/2009 Công trình Thuỷ điện Nậm Pàn chính thức đưa vào sử dụng, trong năm 2009 dự kiến sản lượng điện đạt được là 10 triệu KWh tương đương với sản lượng thực hiện là: 6,0 tỷ đồng.