Tổng công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVF - HOSE)
Các chỉ số
|
08/11/2010
19,7
-0,2 (-0,01%)
|
Giá tham chiếu |
19,9
|
|
| Giá mở cửa |
19,7 |
| Giá cao nhất |
19,9 |
| Giá thấp nhất |
19,4 |
| Khối lượng |
280.020 |
| Giao dịch nước ngoài |
123820 |
| Room nước ngoài còn lại |
8284 |
Đơn vị khối lượng: 1000 VNĐ
Đơn vị khối lượng: 10 CP
|
| EPS 4 quý gần nhất (nghìn đồng) |
1,01 |
| Vốn hóa thị trường (tỷ đồng) |
15000 |
| KLCP niêm yết |
500.000.000 |
|
| P/E |
29,64 |
| P/B |
13,22 |
| KLCP đang lưu hành |
500.000.000 |
|
|
Tên và địa chỉ công ty.
|
|
Tên pháp định
|
Tổng công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam
|
|
Tên quốc tế
|
PETROVIETNAM FINANCE JOINT STOCK CORPORATION
|
|
Viết tắt
|
PVFC
|
|
Địa chỉ
|
Số 72, phố Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
|
|
Điện thoại
|
(84-4) 3942 6800
|
|
Fax |
(84-4) 3942 6796/97 |
|
Website
|
http://www.pvfc.com.vn
|
|
Chi tiết
|
|
Lĩnh vực kinh doanh |
Dịch vụ tài chính |
|
Ngành |
Dịch vụ tài chính |
|
Vốn điều lệ |
5.000.000.000.000 VND |
|
Ngày niêm yết |
03/11/2008 |
Ban lãnh đạo.
| Ông Nguyễn Tiến Dũng | Chủ tịch HĐQT |
| Ông Nguyễn Xuân Sơn | Phó Chủ tịch HĐQT |
| Bà Vũ Thị Ngọc Lan | Thành viên HĐQT |
| Ông Đỗ Quang | Thành viên HĐQT |
| Ông Tống Quốc Trường | Thành viên HĐQT |
| Ông Tống Quốc Trường | Tổng Giám đốc |
| Bà Vũ Thị Ngọc Lan | Phó Tổng GĐ |
| Ông Đoàn Minh Mẫn | Phó Tổng GĐ |
| Ông Nguyễn Anh Tuấn | Phó Tổng GĐ |
| Ông Nguyễn Đình Lâm | Phó Tổng GĐ |
| Ông Nguyễn Khuyến Nguồn | Phó Tổng GĐ |
| Ông Phạm Ngọc Láng | Phó Tổng GĐ |
| Ông Triệu Thọ Hân | Kế toán trưởng |
| Bà Lý Thị Thu Hương | Trưởng BKS |
| Bà Đào Thị Kim Hải | Thành viên BKS |
| Bà Võ Thị Hoàng Yến | Thành viên BKS |
Lịch sử hình thành.
- Ngày 30/ 3/2000 : Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ký quyết định số 04/2000 /QĐ/VPCP về việc thành lập Công ty Tài chính Dầu khí.
- Ngày 19/6/2000 : Hội đồng quản trị Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam ký quyết định số 903/QĐ-HĐQT thành lập Công ty Tài chính Dầu khí.
- Ngày 1/10/2000 : Công ty Tài chính Dầu khí chính thức đặt trụ sở hoạt động đầu tiên tại 34B Hàn Thuyên - Hà Nội và Khai trương hoạt động phòng giao dịch số 10.
- Ngày 5/2/2001 : Lễ khai trương hoạt động Công ty Tài chính Dầu khí đã được tổ chức trọng thể tại Hà Nội.
- Ngày 30/10/2001 : - Khai trương hoạt động phòng giao dịch số 11 - Khai trương hoạt động phòng giao dịch số 20 - Khai trương hoạt động phòng giao dịch số 30
- Ngày 19/6/2002 : Khai trương hoạt động phòng giao dịch chứng khoán BSC - PVFC
- Ngày 1/10/2002 : Khai trương Website Công ty Tài chính Dầu khí http://www.pvfc.com.vn
- Ngày 3/9/2003 : Phát hành thành công trái phiếu Dầu khí
- Ngày 21/5/2003 : Khai trương hoạt động Chi nhánh Công ty Tài chính Dầu khí tại thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày 5/5/2004 : - ra mắt hội đồng quản trị đầu tiên của công ty tài chính dầu khí - nhận chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 2000:9001 do tổ chức SGS (Thuỵ Sỹ) cấp
- Ngày 1/12/2004 : Vốn điều lệ của Công ty đạt mức 300 tỷ VNĐ
- Đến ngày 31/12/2004 : - Thu xếp vốn cho các dự án của PetroVietnam đạt 5.000 tỷ VNĐ - Tổng tài sản đạt hơn 4.000 nghìn tỷ VNĐ - Doanh thu đạt trên 200 tỷ VNĐ
- Ngày 28/2/2005 : Khai trương hoạt động Chi nhánh Công ty Tài chính Dầu khí tại Vũng Tàu.
- Ngày 20/4/2005 : Khai trương hoạt động phòng giao dịch số 12
- Ngày 20/5/2005 : Khai trương hoạt động phòng giao dịch số 21
Lĩnh vực kinh doanh.
1. Huy động vốn:- Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo quy định củaNgân hàng Nhà nước;- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá khácđể huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật hiện hành;- Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong, ngoài nước và các tổ chức tài chính quốc tế;- Tiếp nhận vốn uỷ thác của Chính phủ, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước;2. Cho vay:- Cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và dài hạn theo quy định của Ngân hàngNhà nước;- Cho vay theo uỷ thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định hiện hành của Luật các tổ chức tín dụng và hợp đồng uỷ thác;- Cho vay theo tiêu dùng bằng hình thức cho vay mua trả góp;3. Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác:- Được cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, cầm cố thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác đối với các tổ chức và cá nhân;- Được tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khácvới các tổ chức tín dụng khác;4. Bảo lãnh: Được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh. Việc bảo lãnh của Công ty Tài chính Dầu khí phải được theo quy định tại Điều 58, Điều 59, Điều 60 Luật các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước;5. Được cấp tín dụng dưới các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;6. Mở tài khoản:- Công ty Tài chính Dầu khí được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước nơi Công ty tài chính đặt trụ sở chính và ngân hàng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Việc mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng ngoài lãnh thổ Việt Nam phải được Ngân hàng Nhà nước cho phép;- Công ty Tài chính Dầu khí có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì tại đó số dư bình quân không thấp hơn mức quy định của Ngân hàng Nhà nước;7. Dịch vụ ngân quỹ: Được thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng;8. Đầu tư, góp vốn, mua cổ phần của các Doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác; Đầu tư cho các dự án theo hợp đồng;9. Tham gia thị trường tiền tệ;10. Được quyền nhận uỷ thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và đầu tư, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng;11. Cung ứng dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính, tiền tệ, đầu tư cho khách hàng;12. Mua bán ngoại tệ với khách hàng, cụ thể:(a) Mua ngoại tệ từ Tổng công ty Dầu khí, các Doanh nghiệp thành viên thuộc Tổng công ty Dầu khí và các khách hàng có quan hệ tín dụng từ các nguồn thu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các đối tượng này;(b) Bán ngoại tệ cho các đối tượng nêu tại điểm (a) để phục vụ nhu cầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của họ;(c) Mua ngoại tệ từ các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam để đảm bảo nguồn ngoại tệ đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các đối tượng nêu tại điểm (a) và hoạt động ngân hàng của Công ty Tài chính Dầu khí;(d) Bán ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam để đảm bảo nguồn tiền đồng Việt Nam đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các đối tượng nêu tại điểm (a) và hoạt động ngân hàng của Công ty Tàichính Dầu khí;(e )Thu đổi và đặt bàn đổi ngoại tệ;13. Được thực hiện hoạt động bao thanh toán trong nước; Thực hiện các dịch vụ kiều hối, kinh doanh vàng;14. Làm đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá cho các Doanh nghiệp;15. Cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác.
Vị thế công ty.
Từ khi thành lập đến nay, Công ty liên tục đạt được các thành tựu quan trọng, các chỉ tiêu tăng trưởng ổn định và vững chắc, tổ chức kinh doanh càng được củng cố và hoàn thiện, hệ thống quản lý được nâng cấp theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001:2000, đội ngũ được đào tạo và phát triển, văn hoá PVFC được hình thành. Tất cả đã sẵn sàng bước vào một giai đoạn phát triển mới còn nhiều thách thức nhưng với tinh thần phấn chấn và tự tin hướng tới tương lai
Chiến lược đầu tư và phát triển.